Đông trùng hạ thảo là gì? - Thảo Ngọc Việt

Đông trùng hạ thảo là gì?

Đông Trùng Hạ Thảo là một loại nấm quý hiếm nhất trên thế giới tính đến thời điểm này. Được người trung quốc phát hiện ra từ năm 1400 năm trước và phong là vị vua của các loại dược liệu, Đông Trùng Hạ Thảo đã trở thành ngự dược của các bậc đế vương Trung Hoa và là vị thuốc chữa được “Bách hư bách tổn”.

 

Tên gọi Đông Trùng Hạ Thảo xuất phát từ quan sát thực tế khi thấy vào mùa hè nấm Cordyceps mọc chồi từ đầu con sâu nhô lên khỏi mặt đất. Vào mùa đông thì nhìn cặp cá thể này giống con sâu (côn trùng), còn đến mùa hè thì chúng trông giống một loài thực vật (thảo mộc) hơn. Thực tế khi vào mùa đông bào tử nấm thuộc chi Cordyceps lây nhiễm lên ấu trùng của loài sâu bướm (Lúc này nó ở dạng côn trùng – “Đông trùng”) sau đó hấp thụ dinh dưỡng từ cơ thể ấu trùng để sinh trưởng và phát triển và làm chết vật chủ. Đến mùa hạ khi gặp điều kiện thuận lợi mọc ra quả thể nấm trên xác vật chủ ở dạng cây nấm – “Hạ thảo”.

Đông trùng hạ thảo tự nhiên thường chỉ sống ở vùng núi cao nơi có điều kiện thời tiết khắc nghiệt như: có biến động nhiệt độ giữa ngày – đêm và các mùa lớn, độ ẩm không khí cao, không khí loãng, tiếp nhận nhiều tia tử ngoại của mặt trời… Với số lượng vô cùng hạn chế. Tới nay đã phát hiện ra 700 loài khác nhau có đặc tính như trên nhưng trên thực tế chỉ có 2 loài đã được chứng minh có hoạt chất sinh học quý là Cordyceps Sinensis và Cordyceps Militaris, Cordyceps Sinensis chỉ tìm thấy ở vùng núi cao từ 4000 đến 5000m so với mực nước biển như (Tây tạng, nepal…), hiện nay chưa có nước nào trên thế giới công bố nuôi trồng thành công chủng này. Chủng Cordyceps militaris đã được nghiên cứu và nuôi trồng thành công bởi các nhà khoa học Mỹ từ năm 1973 và được chứng minh có hàm lượng dược chất và tác dụng sinh học tương tự như chủng Cordyceps sinensis. Các nước có nền công nghệ sinh học phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc cũng đã nuôi trồng thành công chủng Đông Trùng Hạ Thảo này. Hiện nay giá Đông Trùng Hạ Thảo đang được bán với giá 1,2 tỷ đến 1,8 tỷ trên 1kg sản phẩm khô….

THÀNH PHẦN

Các phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối của đông trùng hạ thảo có 17 axít amin khác nhau, D-mannitol, lipit và nhiều nguyên tố vi lượng (AlSiKNa v.v…).

Quan trọng hơn là trong sinh khối đông trùng hạ thảo có nhiều chất hoạt động sinh học mà các nhà khoa học đang phát hiện dần dần ra nhờ các tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất tự nhiên. Nhiều hoạt chất này có giá trị dược liệu cao. Trong đó phải kể đến axít cordicepticcordycepinadenosin, hydroxyethyl-adenosin. Đáng chú ý hơn cả là nhóm hoạt chất HEAA (Hydroxy-Etyl-Adenosin- Analogs). Đông trùng hạ thảo còn có chứa nhiều loại vitamin (trong 100 g đông trùng hạ thảo có 0,12 g vitamin B12; 29,19 mg vitamin A; 116,03 mg vitamin C, ngoài ra còn có vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K…)

CÔNG DỤNG CỦA CÁC DƯỢC CHẤT TRONG ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

Sách y học phương Đông từ xưa cũng đã ghi chép Đông Trùng Hạ Thảo như thần dược với công dụng cải lão hoàn đồng, hồi xuân sinh lực, có tác dụng “Bổ phế ích can, bổ tinh điền tủy”; “chỉ suyễn hóa đàm”; “Bổ phế ích thận”, “bổ dưỡng tạng phủ”; “Tư âm tráng dương, khứ bệnh kiện thân”; là thần dược “tư bổ dược thiện”, có thể chữa được “Bách hư bách tổn”.

Adenosine:

Là một loại đường tham gia cấu thành lên DNA, ATP, tạo ra các hoạt chất khác như Cordycepin, D-manitol…Adenosine được biết đến với chức năng sau: Giúp tăng lượng oxy trong máu, điều hòa nhịp tim, khắc phục các hiện tượng loạn nhịp, chậm nhịp tim. Adenosine còn có tác dụng ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu, khả năng trị các bệnh máu đông ở người cao tuổi, từ đó cải thiện tuần hoàn máu ở cơ thể, ngăn ngừa các bệnh tắc mạch máu như tắc mạch máu não, nhồi máu cơ tim, máu lưu thông không tốt, cơ thể hư tổn vô lực. Adenosine có tác dụng cải thiện tuần hoàn ngoại vi và lưu thông lượng máu cục bộ của thận, đồng thời còn có thể điều tiết protaglandi trong thận các nội tiết tố và tổ chức thần kinh kiểm soát chức năng sinh dục.

Cordycepin:

Hoạt chất chính quyết tạo nên tác dụng của đông trùng hạ thảo

Công thức phân tử hóa học của cordycepin

Đối với hệ miễn dịch: Cordycepin có tác dụng thúc đẩy, điều tiết hai chiều đối với hệ thống miễn dịch, hoạt hóa tế bào miễn dịch đồng thời tăng cường khả năng thôn tính của chúng, từ đó hạn chế tối đa các trường hợp virus, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Bên cạnh đó, cordycepin đóng vai trò quan trọng trong quá trình kháng cự đồng thời ức chế rõ rệt đối với các loại vi rút vi khuẩn gây bệnh tụ cầu khuẩn staphylococcus, vi rút gây bệnh sổ mũi malleomyces mallei, vi rút gây chứng bệnh xuất huyết và nhiễm trùng máu, vi khuẩn bacillus subtilis, vi khuẩn gây bệnh lao…

Đối với các bệnh gan – thận – phổi: Cordycepin được ghi nhận với khả năng khống chế và tiêu diệt các loại vi rus, vi khuẩn nhiễm vào phổi và có khả năng phục hồi tế bào phế nang (alveolar cell) đã bị tổn thương và tăng cường khả năng thôn tính các tế bào gan.

Đối với bệnh ung thư: hoạt chất cordycepin có thể ức chế sự phân hạch của các tế bào ung thư đồng thời trì hoãn sự lây lan của chúng và nâng cao khả năng thôn tính của tế bào T cũng như các đại thực bào bên trong cơ thể. Cordycepin được định nghĩa là một hoạt chất chống ung thư không gây ra bất kì một tác dụng phụ nào cho con người.

Selen:

(Se) là chất khoáng rất quý hiếm và vô cùng quan trọng. Nó là một chất giải độc kỳ diệu chuyên “săn bẫy” các kim loại nặng độc hại rồi thải trừ chúng ra khỏi cơ thể. Người ta cũng chứng minh được Se đóng vai trò then chốt trong quá trình ôxy hóa, chống lão hóa cơ thể.

Selen với cơ thể

Se chính là coenzym của glutathion peroxydase, là một chất chống ôxy hóa, giữ vai trò chủ chốt bảo vệ cơ thể chống lại tác hại của các gốc tự do. Hàng ngày cơ thể chúng ta cần khoảng 0,05 – 0,10mg Se, nó được hấp thu ở ruột non và thải trừ qua phân, nước tiểu, mồ hôi.

Se kết hợp với các kim loại này (thủy ngân, chì, asen, cadmium…) cùng với một loại protein đặc biệt là metalloprotein làm mất tác dụng của các kim loại độc và tăng cường quá trình đào thải chúng ra khỏi cơ thể.

Chống ôxy hóa và chống lão hóa: Các gốc tự do được sinh ra trong quá trình chuyển hóa, hoặc bị nhiễm từ bên ngoài vào cơ thể, có khả năng ôxy hóa cao, là thủ phạm gây nên hoặc làm nặng thêm một số bệnh, làm tăng quá trình lão hóa. Se được coi là đứng đầu bảng trong số các chất chống ôxy hóa mạnh để vô hiệu hóa gốc tự do, chống lão hóa.

Một số hữu ích khác: Vai trò của Se trong hệ miễn dịch và phòng chống ung thư cũng được nhiều người ca ngợi. Nhiều công trình nghiên cứu Se với một số loại ung thư ruột, tiền liệt tuyến, da, phổi… đã xác nhận Se tăng cường miễn dịch, làm chậm sự phát triển của khối u, kéo dài thời gian sống của bệnh nhân ung thư. Sở dĩ có tác dụng này bởi Se là chất chống ôxy hóa rất mạnh, bảo vệ hiệu quả các ADN chống các gốc tự do. Se còn có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc tiền sản giật ở sản phụ và phòng ngừa đái tháo đường, thoái hóa hoàng điểm ở mắt người cao tuổi.

D-Manitol:

Có tác dụng giãn nở cơ tim và mạch máu não, tăng cường tuần hoàn máu, giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch. Có khả năng phục hồi phế nang phổi bị hư hõng cho những người ung thư phổi, lao phổi, hen suyễn…Ngoài ra còn là tác nhân chính chống lại viêm gan và xơ gan hiệu quả.

Polysaccharide

Trong một nghiên cứu về Polysaccharide của Viện nghiên cứu dược phẩm Thượng hải thuộc viện khoa học Trung quốc cho thấy Polysaccharide có thể chống được sự tạo thành mạch máu bằng cơ chế tác dụng nhất định làm ức chế sự sinh trưởng của các khối u của tế bào ung thư trong cơ thể.

Cũng theo nghiên cứu về Polysaccharide của các nhà khoa học trong nước và thế giới thì các Polysaccharide còn có tác dụng làm trì hoãn sự lão hóa theo cở chế tăng cường và điều chỉnh chức năng miễn dịch

Ngăn chặn quá trình oxy hóa của lipid giúp bảo vệ các tế bào và làm chậm quá trình lão hóa đồng thời các Polysaccharide còn giúp tăng cường tổng hợp DNA trong tế bào hạt nhân, tăng số lượng các tế bào phân chia làm chận lão hóa

TÁC DỤNG CHÍNH CỦA ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

Nhờ các hoạt chất dược liệu quý giá như trên chính vì vậy theo các báo cáo khoa học Đông Trùng Hạ Thảo có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể:

+ Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, chống viêm nhiễm, kháng lại các loại vi rút như viêm gan B, AIDS, Lao…

+ Phục hồi sức khỏe, tăng cường sự dẻo dai cơ bắp, kích thích tinh thần hưng phấn, sung mãn.

+ Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa ung thư nhờ có Cordycepin, hỗ trợ cho bệnh nhân điều trị và xạ trị.

+ Tăng lưu thông máu lên não, giảm stress, mệt mỏi, lo âu, căng thẳng , mất ngủ.

+ Hỗ trợ lưu thông đường thở, cải thiện các bệnh viêm phổi, hen phế quản, lao, người hút thuốc lá nhiều, ho dai dẳng.
+ Hỗ trợ tiêu hóa: Bồi bổ tỳ vị, giúp ăn ngon miệng, tiêu hóa tốt, chống táo bón.

+ Bảo vệ thận, chống lại sự suy thoái thận, phục hồi tế bào thận.

+ Bảo vệ tim mạch, giữ ổn định nhịp tim, hạ huyết áp. Chống lại sự thiếu máu cơ tim, tăng cường lưu thông máu trong cơ thể.

+ Hỗ trợ điều tiết lượng đường trong máu, kiểm soát bệnh tiểu đường.

+ Hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan: nghiên cứu cho thấy Cordyceps acid và Cordycepin ức chế TGF β1 – tác nhân chính gây ra xơ hóa các tế bào gan, do đó giúp ức chế và giải quyết xơ gan.

+ Bảo vệ phổi, trị các bệnh về phổi, trừ đờm, hen suyễn, suy hô hấp, trị các chứng ho lâu ngày.

+ Tăng cường sinh lý, hỗ trợ điều trị vô sinh, sẩy thai.

+ Làm khỏe đẹp cho phụ nữ: Ngăn ngừa quá trình lão hóa, tăng cường tuổi thọ và làm đẹp da, đẹp nhũ, khắc phục các triệu chứng khó chịu thời kỳ tiền mãn kinh.

+ Hạn chế các bệnh mãn tính ở người cao tuổi.

+ Trị nhức mỏi, đau lưng, viêm khớp

Và còn nhiều ứng dụng trong y học đang được nghiên cứu.

  • ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:

Người cần tăng sức đề kháng, người già, người đang trong và sau quá trình điều trị bệnh, người muốn duy trì sức khỏe.

  • LIỀU DÙNG:

* Đối với Quả thể ĐTHT:

+ Người lớn: 1-2 gram khô/người/ngày (6-10 sợi khô/người /ngày).

6-10 gram tươi (6-10 sợi tươi)/người/ngày)

+ Trẻ em > 6 tuổi: 0,5-1 gram khô/ người / ngày (2-4 sợi khô/người/ngày).

2-4 gram tươi (2-4 sợi tươi)/người/ngày)

* Đối với ký chủ trên thân nhộng tằm:

+ Người lớn: 0,5-1 gram khô/người/ngày (3-5 con khô/người /ngày).

3-5 gram tươi (3-5 con tươi)/người/ngày)

  • CÁCH DÙNG:

* Pha trà: Cho đông trùng hạ thảo vào cốc nước, đổ nước sôi 100 độ để 5-10 phút sau đó dùng trà và cả quả thể, tốt nhất là ủ qua đêm (> 5 tiếng) trong phích giữ nhiệt. Nên sử dụng lúc đói.

* Các món hầm: Cho đông trùng hạ thảo vào nồi áp suất đã hầm chín (Gà, Vịt, Chân giò…), hầm tiếp khoảng 30 phút để chiết xuất hoàn toàn. Sau đó sử dụng bình thường.

* Nấu cháo: Cho đông trùng hạ thảo vào nồi áp suất, hầm với cốt cháo khoảng 30 phút (từ khi sôi) để chiết xuất hoàn toàn. Sau đó sử dụng bình thường.

* Ngâm mật ong: 100 gram tươi (20-25 gram khô) ngâm với 600ml mật ong nguyên chất, sau 1 tuần, mỗi ngày dùng 5-10ml (6 – 10 sợi quả thể)

* Ngâm rượu: 100 gram tươi (20-25 gram khô) ngâm với 3 – 4 lít rượu (> 35 độ). Uống mỗi lần 1-2 chén nhỏ trong bữa ăn.

  • BẢO QUẢN:

Đông trùng hạ thảo khô: bảo quản 1 năm ở điều kiện khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và ánh sáng đèn điện.

Đông trùng hạ thảo tươi:

  • 2 tuần trong ngăn mát tủ lạnh
  • 12 tuần trong ngăn đá tủ lạnh
  • LƯU Ý:

* Không dùng cho bệnh nhân có vết thương hở đang chảy máu.

* Những người dị ứng với nhộng tằm không dùng Đông Trùng Hạ Thảo dạng ký chủ nhộng tằm.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN THẢO NGỌC VIỆT

Địa chỉ: Xã Hải Châu – Huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại: 097.2368.156 – 093.2368.156

Email: Thaongocviet12@gmail.com

Website: httpThaongocviet.com

Trân trọng !

 

 

 

 

 

 

 

0932.368.156
Chat Zalo
liên hệ